Đối chiếu Nôm – Quốc ngữ
Mỗi câu Kiều đặt chữ Nôm cạnh phiên âm Quốc ngữ. Chọn bản khắc 1866 hoặc 1870, hay xem cả hai cùng lúc — những chữ Nôm khác nhau giữa hai bản được tô màu để bạn dễ nhận ra.
Bảng đối chiếu từng câu
Đoạn 20 · câu 1199–1274 · 47/76 câu có bản 1870 · 58 câu có bản 1866
| Câu | Chữ Nôm · bản 1870 | Phiên âm Quốc ngữ |
|---|---|---|
| 1199lục | 1866— 1870𣃣旬月𤎜𦎛𤄯 | Vừa tuần nguyệt sáng gương trong,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1200bát | 1866秀𱙘𥊘吏從容𠻀 1870秀𱙘𨄾吏從容吲𠻀 | Tú bà ghé lại thong dong dặn dò:Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1201lục | 1866芸制拱𡗋功夫 1870藝制拱𡗋功夫 | "Nghề chơi cũng lắm công phu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1202bát | 1866廊制些沛別朱𲄆調 1870廊制些沛別朱𨇜調 | Làng chơi ta phải biết cho đủ điều."Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1203lục | 1866— 1870— | Nàng rằng: Mưa gió dập dìu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1204bát | 1866料身時拱沛料世催 1870— | Liều thân thì cũng phải liều thế thôi!"Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1205lục | 1866媒浪埃拱如埃 1870媒浪埃拱如埃 | Mụ rằng: "Ai cũng như ai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1206bát | 1866𠊛些埃秩𬼀怀典低 1870— | Người ta ai mất [tiền] hoài đến đây?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1207lục | 1866於𥪞群𡗋調咍 1870— | Ở trong còn lắm điều hay,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1208bát | 1866浽𣎀怯𨷑浽𣈜𥢆終 1870餒𣎀怯𨷑餒𣈜𥢆終 | Nỗi đêm khép mở, nỗi ngày riêng chung.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1209lục | 1866— 1870— | Này con thuộc lấy nằm lòng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1210bát | 1866𨪪外𬙞𫳘𨪪𥪞糁芸 1870— | Vành ngoài bảy chữ, vành trong tám nghề.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1211lục | 1866制朱柳𱟎花吱 1870制朱柳𢥇花吱 | Chơi cho liễu chán hoa chê,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1212bát | 1866朱𡑝六𥒥朱迷𢠨𠁀 1870— | Cho lăn lóc đá, cho mê mẩn đời.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1213lục | 1866— 1870— | Khi khóe hạnh, khi nét ngài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1214bát | 1866— 1870欺吟議月欺唭𠹳花 | Khi ngâm ngợi nguyệt, khi cười cợt hoa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1215lục | 1866調𱺵芸業𥪞茹 1870— | Đều là nghề nghiệp trong nhà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1216bát | 1866𲄆銀𱍸買𱺵𠊛𤐝 1870— | Đủ ngần ấy nết mới là người soi.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1217lục | 1866𨃴頭𠳐𠰺𱥯𠳒 1870— | Gót đầu vâng dạy mấy lời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1218bát | 1866羕珠月羕派𨤔紅 1870— | Dường chau nét nguyệt, dường phai vẻ hồng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1219lục | 1866仍𦖑呐㐌𢢆樁 1870仍𦖑呐㐌𢢆𢝣 | Những nghe nói đã thẹn thùng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1220bát | 1866渃𠁀𡗋浽𨔍𨓡乞溪 1870渃𠁀𪥀浽邏𨓡汔溪 | Nước đời lắm nỗi lạ lùng khắt khe!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1221lục | 1866— 1870悴命𨷶閣𢩣圭 | Xót mình cửa các buồng khuê,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1222bát | 1866捛𢚸𭓇𥙩仍芸業咍 1870— | Vỡ lòng, học lấy những nghề nghiệp hay!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1223lục | 1866窖𱺵惮眉𠫅 1870窖羅憚𪵟𠫆 | Khéo là mặt dạn mày dày,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1224bát | 1866刼𠊛㐌典世尼時催 1870— | Kiếp người đã đến thế này thì thôi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1225lục | 1866傷台身分落類 1870傷台身分落類 | Thương thay thân phận lạc loài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1226bát | 1866酉𫳵拱於𢬣𠊛別𫳵 1870— | Dẫu sao cũng ở tay người biết sao?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1227lục | 1866楼撑買𢷀帳桃 1870樓撑買𢷀帳桃 | Lầu xanh mới rủ trướng đào,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1228bát | 1866強撩價玉強高品𠊛 1870強撩價玉強高品𠊚 | Càng treo giá ngọc, càng cao phẩm người.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1229lục | 1866別包𧊉𣳮蜂淶 1870別包𧊉焒蜂𢯦 | Biết bao bướm lả ong lơi,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1230bát | 1866— 1870局醝苔𣎃陣唭捽𣎀 | Cuộc say đầy tháng, trận cười suốt đêm .Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1231lục | 1866摺𤓛𦲿𱢻梗𪀄 1870— | Dập dìu lá gió cành chim,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1232bát | 1866𣋽迻朱玉最尋長卿 1870— | Sớm đưa Tống Ngọc, tối tìm Tràng Khanh.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1233lục | 1866欺醒𨢇𣅶殘更 1870欺醒𨢇𣅶殘更 | Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1234bát | 1866秩命命吏傷命㤕車 1870弋𨉟𨉟吏傷𨉟㤕車 | Giật mình, mình lại thương mình xót xa.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1235lục | 1866欺𫳵風錦𢷀𱺵 1870欺牢封錦𲊊羅 | Khi sao phong gấm rủ là,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1236bát | 1866𣇞𫳵散作如花𡨌塘 1870除牢散作如花𡨌塘 | Giờ sao tan tác như hoa giữa đường?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1237lục | 1866𫳵𠫅𱢻惮霜 1870牢𠫅𩙍憚霜 | Mặt sao dày gió dạn sương,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1238bát | 1866— 1870— | Thân sao bướm chán, ong chường bấy thân?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1239lục | 1866— 1870— | Mặt người mưa Sở, mây Tần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1240bát | 1866仍𠇮𱜢別固春𱺵之 1870仍命𱜢別固春羅𱍽 | Những mình, nào biết có xuân là gì?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1241lục | 1866— 1870— | Đôi phen gió tựa, hoa kề,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1242bát | 1866— 1870— | Nửa rèm tuyết ngậm, bốn bề trăng thâu.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1243lục | 1866景𱜢景拯刀愁 1870— | Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1244bát | 1866𠊛𢞂景固𢝙兜包𣇞 1870𠊚𢞂景固𢝙兜包徐 | Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1245lục | 1866隊番𡲤勾詩 1870隊番勾踈 | Đòi phen nét vẽ câu thơ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1246bát | 1866宫琴𥪞月渃碁𠁑花 1870宮琴𥪝月渃碁花 | Cung cầm trong nguyệt, nước cờ dưới hoaXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1247lục | 1866— 1870— | Vui là vui gượng kẻo mà,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1248bát | 1866埃知音妬漫𣻕貝埃 1870埃知音妬𢠩貝埃 | Ai tri âm đó mặn mà với ai?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1249lục | 1866蜍於𱢻竹湄枚 1870蜍於𩙍竹𩅹梅 | Thờ ơ gió trúc mưa mai,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1250bát | 1866— 1870— | Ngẩn ngơ trăm nỗi, dùi mài một thân.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1251lục | 1866愔𢚸𠸌段賒𧵆 1870揞𢚸隊段賒𧵆 | Ôm lòng đòi đoạn xa gần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1252bát | 1866— 1870— | Chẳng vò mà rối, chẳng giần mà đau!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1253lục | 1866洳恩𠃩𫳘高溇 1870𢖵恩𠃩𡦂高溇 | Nhớ ơn chín chữ cao sâu,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1254bát | 1866𱥺𣈜𱥺我䏾橷斜斜 1870𱥺𣈜𱥺我䏾橷斜斜 | Một ngày một ngả bóng dâu tà tà.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1255lục | 1866𨤮𠦳渃瀋𡽫賖 1870𨤵𠦳渃瀋𡽫賒 | Dặm ngàn nước thẳm, non xa,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1256bát | 1866𢪀兜身分𡥵𦋦世尼 1870擬兜身分昆𠚢世尼 | Nghĩ đâu thân phận con ra thế này!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1257lục | 1866— 1870— | Sân hòe đôi chút thơ ngâyXem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1258bát | 1866— 1870珍甘埃几柂台𱥺命 | Trân cam ai kẻ đỡ thay việc mình?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1259lục | 1866𢖵𠳒願約𠀧生 1870𢖵𠳒願約𠀧生 | Nhớ lời nguyện ước ba sinh,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1260bát | 1866— 1870賒吹埃固透情庒埃 | Xa xôi ai có thấu tình chăng ai?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1261lục | 1866欺𧗱𠳨柳章臺 1870欺衛𠳨柳章臺 | Khi về hỏi liễu Chương Đài,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1262bát | 1866梗春㐌𢯏朱𠊛專𢬣 1870梗春㐌𢯏朱𠊚專𢬣 | Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1263lục | 1866情溇蒙者𱻊𠫅 1870情溇蒙假義𠫅 | Tình sâu, mong trả nghĩa dày,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1264bát | 1866— 1870— | Hoa kia đã chắp cành này cho chưa?Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1265lục | 1866䋦情隊段紆絲 1870䋦情隊段紆絲 | Mối tình đòi đoạn vò tơ,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1266bát | 1866聀鄕䦕隴吝𢠩更𨱽 1870職鄕關隴𣍵𥊚更𨱽 | Giấc hương quan luống lần mơ canh dài.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1267lục | 1866窻紗宇宇方𡗶 1870— | Song sa vò võ phương trời,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1268bát | 1866黄昏㐌吏枚昏黄 1870黄昏㐌吏𣈕昏黄 | Nay hoàng hôn đã lại mai hôn hoàng.Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1269lục | 1866吝吝兎鉑鵶鐄 1870吝吝兎泊鵶鐄 | Lần lần thỏ bạc ác vàng,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1270bát | 1866㤕𠊛冲會断膓隊干 1870悴𠊚𥪝會断膓隊干 | Xót người trong hội đoạn tràng đòi cơn!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1271lục | 1866㐌朱𥙩𫳘紅顔 1870㐌朱𥙩𡦂紅顔 | Đã cho lấy chữ hồng nhan,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1272bát | 1866𫜵朱朱害朱殘朱斤 1870— | Làm cho, cho hại, cho tàn, cho cân!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1273lục | 1866㐌𨃐𠓨刼風塵 1870㐌苔𠓨刼風塵 | Đã đày vào kiếp phong trần,Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
| 1274bát | 1866𫳵朱耻辱𱥺吝買催 1870牢朱耻辱𱥺吝買傕 | Sao cho sỉ nhục một lần mới thôi!Xem bản khắc · Đọc trong đoạn |
Vì sao hai bản lại khác chữ?
Nguồn văn bản
Bản Nôm 1866 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 1696 câu đối chiếu được theo số câu chuẩn
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1866
Bản Nôm 1870 (Liễu Văn Đường) — khảo dị
Vietnamese Nôm Preservation Foundation · 3260 câu trong dữ liệu số hoá
www.nomfoundation.org/nom-project/tale-of-kieu/tale-of-kieu-version-1870
Bảng đối chiếu theo số câu chuẩn: dữ liệu hiện có bản 1866 cho 1696 câu; câu chưa có chữ Nôm hiện “—”.
Đọc chữ tô màu thế nào
Hai bản được so theo từng vị trí chữ trong câu. Chữ tô màu là chữ khác mặt chữ ở bản kia — có khi là một chữ khác hẳn, nhưng nhiều khi chỉ là dị thể: hai cách viết cho cùng một âm. Ví dụ ở câu 2:
Cùng đọc là “là” nhưng khắc bằng hai chữ khác nhau, nên vẫn được tô màu.
Khi một bản có thêm hoặc thiếu chữ, các chữ phía sau bị lệch vị trí và có thể bị tô màu hàng loạt — hãy đọc kèm phần phiên âm.